Bài thuốc điều trị tăng huyết áp (kỳ I)

Tăng huyết áp là bệnh phải điều trị lâu dài và đòi hỏi người bệnh phải kiên trì. Điều trị tăng huyết áp theo đông y giúp hạn chế các tác dụng phụ của thuốc, đảm bảo cho sức khỏe người bệnh.

Theo y học cổ truyền, tăng huyết áp là hội chứng thuộc phạm vi các chứng huyễn vựng (chóng mặt, hoa mắt), đầu thống (nhức đầu), thất miên (mất ngủ)…

Nguyên nhân bên trong do các tạng can, thận, tỳ bị mất điều hòa mà gây ra bệnh. Ngoài ra còn yếu tố đàm thấp hay gặp ở những người bệnh tạng béo và cholesterol máu cao, xơ cứng động mạch, bệnh thận, tiền mãn kinh…

Các nguyên nhân bên ngoài như:

Do ăn uống:

Do ăn nhiều các chất cay nóng, kích thích trong thời gian kéo dài như rượu, cà phê, thuốc lá hoặc chế độ ăn uống quá nhiều mỡ động vật, ăn mặn.

Do căng thẳng thần kinh

(do làm việc nghỉ ngơi không điều độ dẫn đến lo nghĩ, sợ hãi).

Do các yếu tố môi trường

như quá nhiều tiếng động mạnh, tiếng ồn ào…

Đông y chia tăng huyết áp ra làm nhiều thể do từng nguyên nhân:

Thể can thận hư

bai-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-ky1

Hà thủ ô

Hay gặp ở người già, xơ cứng mạch máu. Phép chữa là tư dưỡng can thận. Dùng bài: hà thủ ô 16g, hoàng bá 12g, sinh địa 12g, quả dâu chín 12g, tang ký sinh 12g, mẫu lệ 20g, ngưu tất 12g, trạch tả 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Nếu thiên về âm hư, biểu hiện nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, hoảng hốt, dễ sợ, ngủ ít hay mê, lưng gối yếu, miệng khô mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác. Phép chữa là bổ can thận âm. Dùng bài Lụcvị quy thược và Kỷ cúc địa hoàng thang.

- Nếu thiên về dương hư, biểu hiện sắc mặt trắng, chân gối yếu mềm, đi tiểu nhiều, liệt dương, di tinh, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn dưỡng can thận. Dùng bài Lục vị quy thược và Kỷ cúc địa hoàng thang thêm các thuốc trợ dương như: ba kích 12g, ích trí nhân 12g, đỗ trọng 8g. Không nên dùng các vị thuốc tính vị quá cay nóng như nhục quế, phụ tử chế.

Thể âm hư dương thịnh

Triệu chứng:

Hoa mắt, chóng mặt, đầu nặng chân bước không thật, tai ù, phiền táo dễ cáu gắt, chân tay tê bì, chất lưỡi đỏ, rêu trắng, mỏng, mạch huyền.

Bài thuốc:

Sinh địa 12g, long cốt 12g, mẫu lệ 30g, bá tử nhân 10g, bạch thược 10g, ngưu tất 10g, tiên linh kỳ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể tâm tỳ hư

bai-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-ky11

Triệu chứng:

Thường xảy ra ở người cao tuổi, có kèm theo các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng biểu hiện hoa mắt, đau đầu, da khô, kém ăn, kém ngủ, phân nát. Rêu lưỡi mỏng trắng. Mạch huyền tế.

Bài thuốc:

Đảng sâm 15g, hoàng kỳ 15g, phục thần 10g, táo nhân 10g, đương quy 10g, bạch truật 10g, mộc hương 5g, cam thảo 3g, đan sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể đàm thấp

Hay gặp ở người béo, có tăng huyết áp và cholesterol máu cao. Người bệnh có biểu hiện người béo mập, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng, buồn nôn, ăn ít ngủ kém, rêu lưỡi trắng dính, miệng nhạt, mạch huyền hoạt, nếu đàm thấp hóa trọc thì ngủ ít hay giật mình, đầu có cảm giác căng tức, mạch thập hóa đàm. Dùng một trong các bài:

Bài 1: bán hạ chế 8g, trần bì 6g, tinh tre 8g, thảo quyết minh 12g, hoa hòe 12g, hạ khô thảo 12g, tỳ giải 12g, rễ cỏ tranh 12g, ngưu tất 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2 – Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm: bán hạ chế 6g, phục linh 8g, bạch truật 12g, câu đằng 16g, hy thiêm 16g, hoa hòe 16g, cam thảo 6g, trần bì 6g, thiên ma 16g, ngưu tất 16g, ý dĩ 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

-          Nếu đàm thấp hóa hỏa dùng bài Ôn đởm tả can thang gia giảm: trúc nhự 12g, chỉ thực 8g, phục linh 8g, hoa hòe 16g, bán hạ chế 8g, trần bì 6g, cam thảo 6g, long đởm thảo 12g, hoàng cầm 16g, tang ký sinh 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>