Bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ là bệnh thường gặp ở những người phải sử dụng nhiều động tác ảnh hưởng đến vùng đầu cổ, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt và lao động cho người bệnh. Ngày nay, bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ ngày càng tăng do thói quen làm việc sai tư thế trong thời gian dài. Vùng cổ và gáy không được cử động thường xuyên hoặc luôn cố định ở một tư thế. Ngoài ra, có thể do chế độ sinh hoạt chưa đảm bảo các chất khoáng, canxi…

benh-thoai-hoa-dot-song-co

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ thường do các đốt sống bị tăng sinh, vôi hoá, biến dạng… chèn ép kích thích vào các tổ chức phần mềm xung quanh cột sống mà xuất hiện hàng loạt các triệu chứng như ép rễ thần kinh cổ, ép tuỷ sống cổ, rối loạn thần kinh giao cảm mạch máu vùng cổ và vai. Khi bị kích thích đột ngột hoặc chèn ép rễ thần kinh và tuỷ sống dẫn đến cung cấp máu không đủ ở động mạch sống nền, khi thần kinh giao cảm cổ bị kích thích có thể phát sinh rối loạn thần kinh giao cảm.

Khi mắc bệnh có thể một thời gian dài người bệnh không thấy có cảm giác khác thường sau đó có các biểu hiện như các cử động ở cổ bị hạn chế, có cảm giác khó quay đầu, cứng gáy và đau. Đau do thoái hóa được chia làm 2 loại.

Đau cấp tính: thường khởi phát đột ngột, diễn biến trong khoảng 1 tuần. Đau có thể sau gắng sức như cúi xuống đột ngột, tư thế xoắn vặn đột ngột, ngã đột ngột và mạnh trên nền cứng hay có thể do các động tác sinh hoạt hàng ngày. Đau cột sống cổ có thể xuất hiện sau trời lạnh, nằm gối đầu cao. Đau kiểu cơ học có thể tăng bởi một gắng sức dù nhỏ, khi vận động, khi ho, giảm hoặc mất hẳn đau khi nghỉ ngơi ở tư thế giảm đau. Đôi khi người bệnh ở tư thế ngoẹo cổ, sái cổ. Đau kéo dài từ gáy lan qua tai đau chằng lên đầu có thể nhức đầu vùng chẩm, vùng trán. Hoặc đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay một bên hoặc hai bên. Khám bệnh nhân thấy người bệnh hạn chế mọi động tác, trừ động tác về phía tư thế giảm đau. Co cứng cơ cạnh sống. Không có rối loạn cảm giác các chi hoặc cơ tròn. Trong trường hợp thoái hóa đốt sống cổ kèm thoát vị đĩa đệm chèn ép thần kinh có thể thấy hội chứng vai tay – đau cổ lan xuống vai tay. Đa số các trường hợp cấp có thể trở lại bình thường trong thời gian khoảng một tuần. Một số trường hợp dễ tái phát, một số trở thành mạn tính với chèn ép thần kinh nổi trội.

Đau mạn tính: thường tiến triển từ từ, lành tính. Có thể khởi đầu không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt mà xuất hiện dần dần ở người có tiền sử đau đốt sống cổ cấp tính. Đau kiểu cơ học, đau tăng khi gắng sức, khi đứng lâu, ngồi lâu. Ngược lại, giảm đau khi không gắng sức, nằm gối đầu ở tư thế hợp lý. Đau ban ngày nhiều hơn ban đêm, một số sau ngủ dậy hết đau. Một số bệnh nhân có đau ít và nhanh chóng hết đau sau một vài động tác vận động đơn giản. Có tiếng lạo xạo hay lắc rắc, cục cục khi vận động, quay cổ. Tiến triển đau với cường độ thay đổi từ tuần này sang tuần khác với các đợt thuyên giảm xen kẽ đợt nặng bệnh sau gắng sức, sau thay đổi thời tiết. Khám lâm sàng nói chung, vận động cột sống cổ tương đối bình thường hoặc có thể hơi đau khi làm động tác ấn dọc vào các gai xương, mỏm gai của các đốt sống cổ. Trong thoái hóa các đốt sống cổ, các gai xương tân tạo có thể chèn ép các động mạch đốt sống gây đau đầu, chóng mặt, thoát vị đĩa đệm đoạn cổ 4 đến cổ 6 có thể chèn ép tủy gây yếu, đau tứ chi. Nếu thoái hóa đốt sống cổ ở đoạn cổ 1 – cổ 2 có liên quan trực tiếp đến quay đầu cổ, tới sự nâng giữ đầu. Nếu thoái hóa ở đoạn cổ 4 sẽ liên quan đến sự vận động cơ hoành gây nấc, ngáp, chóng mặt…

Thoái hóa đốt sống cổ nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới thóat vị đĩa đệm đốt sống cổ, gây chèn ép lên các dây thần kinh dễ dẫn tới viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp. Người bệnh phải sống chung với những cơn đau âm ỉ kéo dài vùng vai, gáy, cánh tay, đau nửa người. Vì vậy hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe của mình để có thể nắm rõ tình trạng sức khỏe của mình giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>