Bệnh vảy nến và hướng điều trị hiệu quả

Bệnh vảy nến không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn gây tâm lý lo lắng, mất tự tin thậm chí rơi vào trạng thái trầm cảm cho bệnh nhân. Chuyên mục namthaoduoc.com chia sẻ vài nét về bệnh vảy nến và hướng điều trị hiệu quả

Bệnh vảy nến và hướng điều trị hiệu quả

Nguyên nhân gây ra bệnh vảy nến

Vẩy nến là do rối loạn biệt hóa lành tính của tếbào thượng bì. Cho đến nay vẫn chưa khẳng định rõ ràng nguyên nhân. Nhưng người ta biết chắc chắn 5 yếu tốsau đây làm nên cơchếsinh bệnh:

Di truyền: Khoảng 30% bệnh nhân có yếu tố gia đình (cha, mẹ, anh chị em ruột hoặc họ hàng trực hệ); 70% các cặp song sinh cùng mắc. Các nghiên cứu chỉ ra các kháng nguyên HLAW6, B13, B17, DR7 liên quan đến vẩy nến da và khớp.

Nhiễm khuẩn: vẩy nến ở trẻ em, vẩy nến thể giọt người ta phân lập được liên cầu khuẩn ở tổn thương và điều trị kháng sinh thì bệnh thuyên giảm.

Stress: Làm bệnh tái phát hoặc đột ngột nặng lên.

Thuốc: Bệnh vẩy nến xuất hiện sau khi sử dụng một số thuốc: chẹn beta kéo dài, lithium, đặc biệt sau khi sử dụng corticoid.

Hiện thượng Kobner: thương tổn mọc lên sau các kích thích cơ học (gãi, chà xát) hoặc các kích thích lý hóa (bệnh nặng nhẹ theo mùa).

Biểu hiện của bệnh vẩy nến là gì ?

Thương tổn da: Hay gặp và điển hình nhất là các dát đỏ có vẩy trắng phủ trên bề mặt, vẩy dày, có nhiều lớp xếp chồng lên nhau rất dễ bong và giống như giọt nến (Vì vậy có tên gọi là “Vẩy nến”). Kích thước thương tổn to nhỏ khác nhau với đường kính từ 1- 20 cm hoặc lớn hơn.

Bệnh vảy nến và hướng điều trị hiệu quả

Vị trí điển hình nhất của các dát đỏ có vẩy là vùng tì đè, hay cọ xát như: khuỷu tay, đầu gối, rìa tóc, vùng xương cùng, mông. Tuy nhiên sau một thời gian tiến triển các thương tổn có thể lan ra toàn thân.

Thương tổn móng: Có khoảng 30% – 40% bệnh nhân vẩy nến bị tổn thương móng tay, móng chân. Các móng ngả màu vàng đục, có các chấm lỗ rỗ trên bề mặt. Có thể móng dày, dễ mủn hoặc mất cả móng.

Thương tổn khớp: Tỷ lệ khớp bị thương tổn trong vẩy nến tùy từng thể. Thể nhẹ, thương tổn da khu trú, chỉ có khoảng 2% bệnh nhân có biểu hiện khớp. Trong khi đó ở thể nặng, dai dẳng có đến 20% bệnh nhân có thương tổn khớp. Biểu hiện hay gặp nhất là viêm khớp mạn tính, biến dạng khớp, cứng khớp, lệch khớp, bệnh nhân cử động đi lại rất khó khăn … Một số bệnh nhân thương tổn da rất ít nhưng biểu hiện ở khớp rất nặng, đặc biệt là khớp gối và cột sống.

Bệnh vảy nến và hướng điều trị hiệu quả 

- Điều trị dùng thuốc: theo bậc thang điều trị với thuốc tại chỗ và toàn thân. Các thuốc được sử dụng theo nguyên tắc từng bước với phương châm đơn độc, kết hợp, luân chuyển và kế tiếp để tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc. Bởi vì, điều trị bệnh vảy nến là phải được tư vấn dùng thuốc phù hợp cả cuộc đời của họ. Các thuốc điều trị vảy nến hiện nay khá phong phú: thuốc bôi như mỡ salicylic 1-5%, hắc ín, kem, mỡ corticoid các loại (nhẹ, vừa, mạnh và rất mạnh), vitamin D3 (Daivonex, Daivobet)….và các thuốc dùng toàn thân như methotrexte, Cyclosporine, Soriatane, Salazopyrine, các thuốc mới sinh học (adlimumab, alefacept, etanercept, infliximab, ustekinumab..). Ngoài ra, còn có liệu pháp quang (UV-B, UV-311nm), quang hóa (PUVA)…và bổ sung các yếu tố vi lượng trong bệnh vảy nến cũng rất cần như kẽm, sắt, … các vitamin C, B.

- Điều trị không dùng thuốc: Bệnh vảy nến có các yếu tố khởi động gây khởi phát hoặc tái phát bệnh rất rõ rệt như yếu tố stress, nhiếm khuẩn TMH, chấn thương da, một số thuốc, thực ăn… Nhiệm vụ của BN và BS phải xác định được yếu tố khởi động chính trên từng BN cụ thể để có biện pháp ngăn chặn yếu tố khởi động đó. Ví dụ: BN có yếu tố tâm lý cần được giải thích để BN hiểu và có điều chỉnh trong tâm lý và công việc, giải thích cho BN cần tránh thậm chí thay đổi cách sinh hoạt cho phù hợp với bệnh tật…

Thuốc có hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh vảy nến tốt do trong thành phần của thạch Lô hội có nhiều chất các tác dụng điều trị bệnh như các steroid thảo dược, polysacharid, các vitamin, các yếu tố vi lượng (kẽm, đồng, sắt….). Thuốc bào chế dạng kem và dùng bôi cho tất cả các vùng của cơ thể (kể cả mặt, nếp gấp) và dùng cho cả trẻ em. Qua nghiên cứu thuốc không gây độc (không xác định được LD50, và không độc khi nghiên cứu bán trường diễn, trường diện và không gây kích ứng da….)

Chế độ chăm sóc bệnh nhân vảy nến

- Khi bạn phơi nắng, dù tia cực tím chưa đủ để làm cháy nắng làn da của bạn nhưng cũng đủ để gây thương tổn cho da, nhất là lúc này da bạn đang bị rối loạn điều tiết sinh ra bệnh vẩy nến. Vì vậy cần tránh tiếp xúc với tia cực tìm càng nhiều càng tốt.

- Ngoài ra để tránh bệnh vẩy nến phát triển và lan rộng bạn cần tránh làm tổn thương da, côn trùng cắn, nhiễm vi khuẩn và vi rút, cháy nắng, stress, rượu và tăng cân.

- Nếu bệnh vẩy nến trở nên nặng và khó chữa thì có thể bạn chọn phương pháp dùng tia PUVA kết hợp với thuốc trị vậy nến. Tuy nhiên cách này có thể làm tăng nguy cơ ung thư da hơn là bạn dùng tia UVB để điều trị mà cũng cho kết quả tương tự.

-Không uống rượu, hạn chế ăn đồ ngọt, các chất béo có trong thịt gia súc và các sản phẩm từ bơ sữa.Tránh những thực phẩm có chứa nhiều axit như dứa, cam, cà phê, cà chua và tất cả những loại thức ăn dễ gây dị ứng như lúa mỳ, sữa, ngô, trứng.

-Bổ sung các loại axit béo có lợi như Omega – 3 có trong dầu cá. Bạn nên bổ sung 1.000mg axit béo mỗi ngày chia ra làm 2 lần.Mỗi ngày nên uống Vitamin B12 với liều lượng từ 100 đến 1.000 mcgram, khoảng 400mcgram folate, và Vitamin E (từ 400 đến 800 IU).

-Nên bổ sung các chất khoáng như kẽm 30mg, và Selen 200mcg mỗi ngày.Thuốc Quercetin 500mg chia 3 lần mỗi ngày uống trước bữa ăn.Nên dùng thêm enzym tiêu hóa trước mỗi bữa ăn với hàm lượng protein vừa phải.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>