Biến chứng của răng khôn mọc kẹt

Khi sảy ra hiện tượng răng khôn mọc bất thường không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ mà còn gây ra nhiều bệnh lý liên quan đến răng miệng. Biến chứng của răng khôn mọc kẹt thường gây những ảnh hưởng tới vùng răng lợi

Biến chứng của răng khôn mọc kẹt

Biến chứng của răng khôn mọc kẹt

Lý do răng khôn mọc kẹt

Lý do thông thường là do không đủ chỗ ở sau răng số 7, vì răng số 7 thường mọc khoảng từ 12-13 tuổi, trước răng khôn ít nhất 5 năm. Và vì sự không tương xứng giữa kích thước răng hàm và kích thước răng làm cho răng khôn là răng mọc sau cùng sẽ không có đủ chỗ.

Có giả thuyết cho rằng, thời đồ đá, con người nhai thức ăn thô và cứng làm mòn răng không chỉ ở mặt nhai mà còn ở điểm tiếp xúc giữa các răng làm cho kích thước các răng nhỏ đi, do vậy khi răng khôn mọc lên thì vẫn đủ chỗ để mọc? Còn ngày nay, do thức ăn mềm và nhiều dinh dưỡng, nên răng ít hoạt động và mòn ít, đồng thời kích thước răng không bị nhỏ đi cộng với việc xương hàm ít hoạt động nên xương hàm nhỏ đi. Hai lý do này làm cho răng khôn ở người hiện đại khó mọc lên bình thường.

Viêm lợi trùm răng khôn

Viêm lợi trùm là một nhiễm trùng rất hay gặp trong quá trình mọc răng. Bệnh này thường có biểu hiện như viêm tấy nướu quanh bề mặt răng khôn, đau nhức, gây khó khăn trong ăn uống và cử động miệng, đôi khi có kèm theo sốt, đau vùng góc hàm. Nặng hơn có thể dẫn đến viêm các tổ chức liên kết gây sưng mặt.

Viêm lợi trùm gây đau đớn và khó chịu cho người bệnh, nó tái phát thường xuyên nếu bạn vệ sinh răng miệng không cẩn thận hoặc sử dụng những đồ ăn dễ gây sưng tấy lợi.

Ðể giải quyết bệnh này, các nha sĩ khuyên bạn nên cắt lợi trùm, tuy nhiên viêm lợi trùm thường tái phát sau cắt.

Viêm nha chu

Bệnh viêm nha chu thường hay xảy ra trên các răng khôn. Đặc biệt, xương ổ răng và nướu vùng răng khôn rất dễ bị ảnh hưởng. Nếu đo túi nha chu vùng này, thường phát hiện túi sâu trên 5mm, nhất là ở bệnh nhân vệ sinh răng miệng kém, bệnh viêm nha chu sẽ dễ phát triển.

Răng mọc chen chúc và làm hư răng

Răng khôn thường gây đau, viêm vì nó mọc kẹt ở giữa vị trí răng hàm trong cùng và lợi. Vì không có chỗ đứng nên răng khôn xô đẩy các răng nằm phía trước để cuối cùng gây nên sự chen chúc ở các răng cửa. Ðể ngăn ngừa nguy cơ răng mọc chen chúc, việc nhổ bỏ răng khôn là cần thiết.
Việc răng khôn mọc kẹt sẽ tạo điều kiện cho sự nhồi nhét thức ăn và dẫn đến sâu răng. Một số trường hợp hiếm hơn, các răng khôn mọc kẹt có thể gây tiêu chân răng xa ở các răng kế cận.

Viêm mô tế bào

Viêm mô tế bào là biến chứng khá nặng với các biểu hiện như: má bị phồng lên, da căng, người bệnh đau nhức dữ dội, nhai khó, há miệng khó, có khi cứng hàm hoàn toàn. Có thể gây sốt, mệt mỏi, không ăn ngủ được, nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng, mủ sẽ thoát ra qua một lỗ rò trong miệng hoặc ra ngoài da.

Vì những lý do trên, răng khôn mọc bất thường nên được lấy ra sớm, lúc bệnh nhân còn ở tuổi thanh niên. Nhổ răng khôn ở tuổi này có nhiều cái lợi:

- Thủ thuật nhổ được thực hiện dễ dàng hơn bởi răng và chân răng còn nhỏ.

- Bệnh nhân dễ dàng và nhanh chóng bình phục sau khi nhổ răng.

- Khả năng phát triển của xương còn tốt nên khi nhổ, chỗ chân răng trống được khôi phục nhanh hơn.

Những trường hợp sau không nên lấy răng khôn ra:

Biến chứng của răng khôn mọc kẹt

- Lớn tuổi: Xương của người lớn tuổi thường rất cứng, việc nhổ răng sẽ khó khăn, thời gian hồi phục cũng dài. Các bệnh nhân này cần được theo dõi kỹ lưỡng bằng cách chụp X-quang 2-3 năm một lần.

- Sức khỏe yếu kém: Nếu bệnh nhân bị nhiều bệnh khác thì việc nhổ răng khôn nên được cân nhắc kỹ. Các bệnh tim, phổi, tiểu đường và máu có thể làm cho việc nhổ răng khôn thêm phức tạp. Trong trường hợp cần nhổ, nha sĩ phải tham khảo thầy thuốc các chuyên khoa khác.

- Ca mổ sẽ ảnh hưởng đến dây thần kinh và tế bào chung quanh: Khi răng khôn nằm gần dây thần kinh xoang mũi hoặc những chiếc răng khỏe mạnh khác, nha sĩ cần cân nhắc kỹ về quyết định nhổ.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>