Điều trị bệnh vảy nến: liệu pháp sinh học

Trong thập kỷ qua, các nhà khoa học đã phát minh ra một phương pháp điều trị  bệnh vảy nến mới đó là: thuốc tiêm sinh học. Vậy, phương pháp này là gì? hiệu quả như thế nào?

Các loại thuốc này được gọi là sinh học vì chúng được chiết xuất từ các sinh vật sống. Là phương pháp tiếp cận dành cho những người không phù hợp với các thuốc bôi khác.

Điều trị bệnh vảy nến

Vảy nến là bệnh ngoài da gây cảm giác ngứa, khó chịu cho người bệnh

Các phương pháp điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng kem bôi hay sử dụng ánh sáng đều không trị tận gốc nguyên nhân của bệnh. Chúng chỉ làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa tiến triển của bệnh. Nhưng đối với phương pháp điều trị bằng sinh học lại tập trung vào nguyên nhân gốc rễ của bệnh – tác động một cách trực tiếp hay giản tiếp vào tế bào T. Tế bào T là tác nhân miễn dịch gây ra tình trạng viêm của bệnh vảy nến.

Các loại thuốc như methotrexate và cyclosporine cũng tác động tới hệ miễn dịch nhưng có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng nếu sử dụng không đúng. Liệu pháp sinh học là phương pháp tiếp cận khá mới. Cho tới nay chỉ có một số thuốc được chấp thuận bởi cơ quan quan lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ FDA chấp thuận trong điều trị bệnh vảy nến là Enbrel, Humira, Stelara, và Remicade. Giống như các loại thuốc ức chế miễn dịch khác, liệu pháp sinh học có thể khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng và lây bệnh khác.

Điều trị bệnh vảy nến

Kem bôi chỉ sử dụng trong trường hợp vảy nến nhẹ đến trung bình

Một nhược điểm khác của thuốc sinh học là nó được sử dụng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền có thể mất khoảng 2 giờ mỗi lần. Do đó, chúng chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân bị bệnh vảy nến nặng.

- Enbrel: đã được sử dụng trong điều trị viêm khớp vảy nến, nhưng cũng được sử dụng điều trị bệnh vảy nến. Thuốc cũng được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. Bệnh nhân có thể tiêm Enbrel tại nhà và 2 lần một tuần liên tục trong 3 tháng. Sau đó giảm xuống 1 lần 1 tuần. Thuốc có tác dụng phụ bao gồm kích ứng da và phát ban nên không được sử dụng cho người bị đa xơ cứng và suy tim.

Remicade:  được chỉ định điều trị bệnh vảy nến nặng, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Thuốc được tiêm tại phòng mạch. Bệnh nhân dùng thuốc này cần theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng.

- Humia cũng được chỉ định điều trị bệnh vảy nến nặng và viêm khớp dạng thấp. Liều dùng tiêm dưới da mỗi tuần. Thuốc chống chỉ định cho người suy tim và đa xơ cứng. Tác dụng phụ của humia bao gồm nhiễm trùng nghiêm trọng và tử vong, tăng nguy cơ ung thư.

- Stelara được chấp thuận điều trị bệnh vảy nến khi lây lan ra nhiều bộ phận của cơ thể. Thuốc giúp giảm độ dày vảy nến. Stelara làm tăng khả năng nhiễm trùng, ung thư.

Điều trị bệnh vảy nến: liệu pháp sinh học 2

Stelara được được cấp phép sử dụng điều trị bệnh vảy nến

Liệu pháp sinh học điều trị bệnh vảy nến hiện nay đắt hơn so với các phương pháp thông thường khác. Tuy nhiên, có nhiều bằng chứng cho thấy chúng có hiệu quả hơn và ít gây rủi ro hơn so với các phương pháp điều trị toàn thân khác.

D.P

 

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>