Điều trị bệnh vảy nến

Vẩy nến là bệnh đòi hỏi phải kiên trì trong việc điều trị. Bạn nên kết hợp cới chế độ ăn uống cũng như vệ sinh, sinh hoạt để đạt được hiệu quả cao nhất.

 dieu-tri-benh-vay-nen

Các loại thuốc điều trị tại chỗ

- Cách giúp giảm bệnh vẩy nến hiệu quả nhất được nhiều bác sĩ khuyên dùng là ngâm mình (hoặc phần da bị vẩy nến) trong nước ấm từ 10 đến 15 phút, sau đó bôi thuốc dưỡng ẩm làm mềm da để giúp da mềm và ẩm hơn.

- Dùng thuốc mỡ chứa thành phần calcipotriene vì nó liên kết với vitamin D và cho kết quả tốt như kem hydrocortisone để điều trị vẩy nến. Bạn có thể dùng: Topical tar là thuốc có thể được dùng dưới dạng dung dịch (lotions), mỡ (ointments) và kem. Thuốc tương đối rẻ và có thể đã được kết hợp với những steroid tại chỗ. Tuy nhiên, thuốc có thể là nguyên nhân kích thích, mùi khó chịu và làm bẩn quần áo.

- Calcipotriol (daivonex, daivobet) là vitamin D3 được bào chế dưới dạng mỡ, crem và dung dịch cho da đầu, thuốc có thể dùng hàng ngày hoặc 2 lần ngày sẽ chịu được với liều tối đa 100 gam/tuần. Tuy nhiên, thuốc giới hạn tới thể mảng và diện tích <17%. Tác dụng phụ là kích thích và đỏ da nhất thời tại chỗ.

- Topical steroids (group I-IV): là loại steroid tại chỗ cho tổn thương giảm nhanh nhưng chỉ giảm tạm thời. Thuốc được dùng tại chỗ tùy vị trí, tuổi, bệnh để chọn nhóm nào cho phù hợp (áp dụng tại một thời gian trong ngày) để hạn chế kích thích. Những kết quả tốt nhất có thể thu được khi calcipotriol được áp dụng 2 lần ngày trong đầu tuần và steroid tại chỗ 2 lần ngày cho những ngày cuối tuần (có thể là 4/2).
- Thuốc có tác dụng tốt nhất cho giảm viêm và ngứa. Tuy nhiên chỉ được điều trị mảng với số lượng ít, nhỏ, mạn tính bằng tiêm tại chỗ steroid. Thuốc trở nên kém hiệu quả khi dùng liên tục. Tác dụng phụ bao gồm: teo da, giãn da khi dùng thời gian dài.

- Dùng thuốc mỡ axit salixilic để làm mềm da và thuốc này cũng giúp bong các vẩy nến trên da.

- Anthralin (dirithocreme, micanol) được dùng nhiều cho những mảng mạn cố thủ trên da đầu. Sau khi bôi thuốc khoảng 10 – 30 phút thì cho tác dụng làm bong các vẩy nến, tạo tế bào da mới và tế bào da bình thường. Tuy nhiên thuốc mỡ anthralin có thể làm da bạn bị tấy đỏ lên và phải sau vài tuần mới hết được.

- Tazarotene dùng tại chỗ 1 lần/đêm, thuốc giới hạn cho thể mảng. Tác dụng phụ là kích thích nhiều.

- Điều trị tại chỗ da đầu: Những mảng nhỏ có thể đã được điều trị với tiêm tại tổn thương bằng steroid (kenalog 5-10mg/ml).

- Điều trị tại chỗ móng: Dùng tại chỗ calcipotriol dung dịch, clobetasol dung dịch và gel tazarotene có thể được cải thiện nhưng đòi hỏi phải nhiều tháng điều trị. Tiêm tại chỗ kenalog là rất đau nhưng nó cũng chỉ có tác dụng giảm triệu chứng tạm thời. Hiện nay, hiệu quả hơn cả cho vảy nến móng là sử dụng uống hoặc tiêm methotrexate.

- Thuốc mỡ có chứa thành phần nhựa than đá và dầu gội có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh nhưng thuốc này dễ gây tổn thương vùng da xung quanh. Thuốc này bạn cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ.

– Đơn thuốc chứa vitamin A thì không có tác dụng bằng steroid nhưng phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ thì nên dùng thuốc này hơn. Tuy nhiên đơn thuốc chữa vẩy nến cần phải được tư vấn từ bác sĩ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Những lưu ý khi chăm sóc da

– Khi bạn phơi nắng, dù tia cực tím chưa đủ để làm cháy nắng làn da của bạn nhưng cũng đủ để gây thương tổn cho da, nhất là lúc này da bạn đang bị rối loạn điều tiết sinh ra bệnh vẩy nến. Vì vậy cần tránh tiếp xúc với tia cực tìm càng nhiều càng tốt.

– Ngoài ra để tránh bệnh vẩy nến phát triển và lan rộng bạn cần tránh làm tổn thương da, côn trùng cắn, nhiễm vi khuẩn và vi rút, cháy nắng, stress, rượu và tăng cân.

– Nếu bệnh vẩy nến trở nên nặng và khó chữa thì có thể bạn chọn phương pháp dùng tia PUVA kết hợp với thuốc trị vậy nến. Tuy nhiên cách này có thể làm tăng nguy cơ ung thư da hơn là bạn dùng tia UVB để điều trị mà cũng cho kết quả tương tự.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>