Điều trị đau dạ dày (kỳ I)

Đau dạ dày là bệnh lý gặp ở phần đa dân số Việt Nam. Nguyên nhân chính do chế độ ăn uống không điều độ, uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đồ cay nóng…

Điều trị đau dạ dày không khó, tuy nhiên bạn phải tuyệt đối tuân thủ theo chế độ điều trị của bác sỹ kết hợp với thay đổi lối sống.

Điều trị bằng tự nhiên

dieu-tri-dau-da-day-ky12

- Nghệ đen nghiền nhỏ, trộn với mật ong, sau đó vo thành viên nhỏ, mỗi ngày ăn 2-3 viên trước bữa ăn.

- Mật ong 0,5kg đun bằng lửa nhỏ, vừa đun vừa khuấy cho đến khi hơi có bọt mật ong có màu vàng sậm, rắc 1,5 lạng bột mì vào khuấy đều, rồi lại cho tiếp 2 lạng bột soda cho tới khi tan bọt là được, tiếp đó đổ vào đồ đựng bằng sứ hoặc thuỷ tinh; mỗi lần 1 thìa uống trước lúc ăn cơm 20 phút; cách này chữa viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày.

- Táo đỏ rửa sạch rồi rang cho đến khi vỏ ngoài có màu đen, không cháy là được, lấy 3, 4 quả pha vào nước sôi để uống, nếu cần hãy cho một lượng đường vừa phải.

- Khoai tây gọt bỏ vỏ, ép lấy nước, đun sôi lên để lấy nước uống, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa nhỏ, uống liên tục 2 – 3 tuần sẽ trợ giúp chữa trị loét dạ dày và hành tá tràng.

Điều trị bằng thuốc

dieu-tri-dau-da-day-ky

1. Các thuốc tạo màng lọc

Những thuốc này có khả năng kết dính với dịch nhày dạ dày thành một màng bao bọc niêm mạc dạ dày và đáy ổ loét, tuy nhiên chúng cũng có tác dụng trung hòa acid, nhưng yếu hơn thuốc chống acid, đó là:

Silicate Al (Kaolin, smecta)

Silicate Mg (gastropulgite…)

Bismuth: Subcitrate Bismuth (Trymo) hay CBS.

Ngoài tác dụng tạo màng bọc, nó còn có tác dụng diệt H.P.

Liều lượng: 120mg/lần x 4 lần/ngày, dùng trong 30 ngày, sau đó phải dừng.

Sucralfatre (Ulcar, Keal, Sucrate gel, Sucrabest…): Đó là muối Aluminium của Sucrose octa sulfat. Khả năng gắn với protein của dịch nhày rất chắc, không bị mật phá hủy, ngăn chặn tái hấp thu H+ và kích thích sản xuất prostaglandine, do đó được dùng nhiều hơn.

Liều lượng: 1gr/lần x 3, 4 lần/ngày, dùng trước khi ăn.

prostaglandine: chỉ dùng loại prostaglandine E1 và E2, chúng có các tác dụng như:

  • Chống bài tiết acide: không mạnh.
  • Kích thích tiết nhày và bicacbonate, tăng dòng máu đến dạ dày.
  • Người ta ít dùng prostaglandine trong điều trị loét, mà hay dùng đề phòng loét dạ dày tá tràng khi dùng thuốc chống viêm không Steroide hoặc Aspirine.

Biệt dược: Misoprostol (Cytotec), Enprostol

Liều lượng:

  • 200 mg/lần x 4 lần/ngày hoặc
  • 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong khi ăn và trước khi ngủ.

2. Các thuốc chống bài tiết ức chế thụ thể H2

Cimetidin (Cimet, Tagamet) đưa vào thị trường đầu tiên vào năm 1978, đến nay đã có nhiều thế hệ thuộc nhóm thuốc này, những thế hệ thuốc càng về sau, tác dụng càng mạnh hơn, tác dụng phụ càng ít hơn, do đó liều lượng dùng cũng ít hơn.

Một số thông số dược động học của thuốc anti H2

Tên thuốc Thời gian hấp thu Max (giờ) % hấp thu Thời gian nửa đời T/2 (giờ) Tương tác
Cimetidin 1 – 1,5 63 – 78 1,7 – 2,1 +++
Ranitidine 1 – 3 49 – 65 2,1 – 3,1 +
Nizatidine <2 >90 1 – 2 0
Famotidine 2 – 4 37 – 45 1,5 – 4,5 0

Liều lượng và cách dùng thuốc chống H2

Tên thuốc Khoảng liều Dạng thuốc Cách dùng Ghi chú
Cimetidin 400 – 800mg Viên nén:200, 300, 400mgTiêm: 300mg/2ml Uống một lần vào buổi chiều, tốt hơn uống nhiều lần Tăng men Transaminase, vú to
Ranitidine 150 – 300mg Viên nén: 150 – 300mgTiêm: 50mg/2ml Uống một lần  vào buổi chiều ít hơn cimetidine
Nizatidine 20 – 40mg Viên nén: 10, 20, 30mgTiêm: 50mg/2ml Uống một lần  vào buổi chiều Không
Famotidine 30 – 40mg Viên nén: 20 – 40mg Uống một lần  vào buổi chiều Không

Ghi chú: Coca thuốc trên đây, ngoài tác dụng điều trị loét còn dùng điều trị chứng trào ngược, tăng acide hoặc để dự phòng loét tái phát.

Famotidine có nhiều tên gọi khác nhau: Servipep, Quamatel…

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>