Điều trị rong kinh bằng thuốc đông y

Rong kinh trong đông y được phân thành hai loại là hư chứng và thực chứng, mỗi nguyên nhân có các bài thuốc điều trị khác nhau.

Dưới đây là các bài thuốc điều trị thực chứng, các bài thuốc điều trị hư chứng mời bạn xem tiếp kỳ sau.

dieu-tri-rong-kinh-bang-thuoc-dong-y

Thực chứng: Huyết ứ, khí uất, huyết nhiệt, thấp nhiệt.

Huyết ứ: Thường xuất hiện do rong huyết sau nạo thai, đặt vòng tránh thai. Biểu hiện: đột nhiên huyết ra nhiều hoặc ra dầm dề không cầm, có cục sắc tím đen, bụng dưới đau, khí huyết cục ra rồi thì hết đau. Mạch trầm sáp. Phép chữa: thông ứ, chỉ huyết. Dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Ích mẫu 20g, đào nhân 10g, uất kim 8g, nga truật 8g, tóc rối đốt thành than 6g, bách thảo sương 14g, cỏ nhọ nồi 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: đương quy 8g, xuyên khung 8g, tam thất 4g, một dược 4g, ngũ linh chi 4g, đan bì 8g, đan sâm 8g, ngải diệp 12g, ô tặc cốt 12g, mẫu lệ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Bồ hoàng sống, ngũ linh chi lượng bằng nhau, tán nhỏ. Mỗi lần uống 8g với rượu.

Bài 4: Cao ích mẫu, mỗi lần uống 20ml.

Khí uất: Biểu hiện đột nhiên ra huyết hoặc ra dầm dề không dứt, có huyết cục, bụng dưới đau lan ra mạn sườn, hay cáu giận, thở dài, rêu lưỡi dày. Mạch huyền. Phép chữa: điều khí, giải uất. Dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Thục địa 8g, bạch thược, xuyên khung, đương quy đều 12g; hương phụ 8g, bạch truật 12g, đảng sâm 12g, hoàng kỳ 8g, địa du 8g, bồ hoàng 8g.  Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Hương phụ 8g, bạch truật 8g, đảng sâm 12g, xuyên khung 8g, chỉ xác 6g, cỏ nhọ nồi 16g, thục địa 12g, bồ hoàng 12g. Sắc uống ngày 1 thang

dieu-tri-rong-kinh-bang-thuoc-dong-y1

Huyết nhiệt: Do tâm hỏa vượng, ăn thức ăn cay nóng làm tăng nhiệt gây nóng, huyết vận hành sai đường. Biểu hiện: đột nhiên ra máu nhiều, màu đỏ sẫm, khát nước, đầu choáng, lưỡi đỏ, rêu vàng, ngủ không yên. Mạch hoạt sác. Phép chữa: thanh nhiệt lương huyết chỉ huyết (cầm máu). Dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g, địa du 12g, a giao 12g, tóc rối đốt thành than 6g, đan bì 12g, than bẹ móc 12g, bạch thược 12g, sinh địa 12g, hắc giới tử 12g. Tất cả tán bột ngày uống 12g.

Bài 2: Sinh địa 16g, huyền sâm 12g, địa cốt bì 8g, câu kỷ tử 8g, a giao 8g, than bẹ móc 8g, chi tử sao 8g, cỏ nhọ nồi 16g. Đổ nước vừa đủ sắc uống ngày 1 thang, uống nguội ngày 2 lần vào chiều tối.

Thấp nhiệt: Là trường hợp rong huyết do nhiễm khuẩn. Biểu hiện rong huyết nhiều, màu đỏ tím, dính nhớt. Nếu nặng về thấp thì sắc mặt cáu vàng, miệng nhớt dính, tiểu tiện ít, tiêu chảy, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch nhu hoạt. Nếu nặng về nhiệt thì mình nóng, tự đổ mồ hôi, tâm phiền, đại tiện táo, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi khô nhớt. Mạch trầm sác. Phép chữa: thanh nhiệt, táo thấp. Dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Nếu thiên về thấp, dùng Điều kinh thăng dương trừ thấp thang: Khương hoạt 8g, thăng ma 8g, sài hồ 8g, cảo bản 6g, thương truật 8g, hoàng kỳ 8g, phòng phong 8g, cam thảo 4g, mạn kinh tử 6g, độc hoạt 6g, đương quy 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Nếu thiên về nhiệt dùng Hoàng liên giải độc thang: hoàng liên 12g, hoàng bá 12g, hoàng cầm 12g, chi tử sao 10g. Sắc uống nguội ngày 1 thang.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>