Lịch tiêm phòng và các loại vacxin trước khi mang thai (kỳ II)

CHI TIẾT CÁC CHỦNG NGỪA CHO PHỤ NỮ CHUẨN BỊ MANG THAI

lich-tiem-phong-va-cac-loai-vacxin-truoc-khi-mang-thai-ky2

1. Rubella

- Ảnh hưởng của nhiễm rubella trong khi có thai (5):

Ø  90% trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh khi  thai phụ nhiễm rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Ø  20% trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh khi thai phụ nhiễm rubella trong 20 tuần lễ đầu của thai kỳ.

Ø  Rất hiếm gặp hội chứng rubella bẩm sinh khi thai phụ nhiễm rubella sau 20 tuần lễ đầu của thai kỳ.

Ø  Virus rubella có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể trẻ bị rubella bẩm sinh, thường là trên 1 năm và được bài xuất qua dịch tiết hầu họng, nước tiểu và đó là nguồn lây nhiễm virus cho những người tiếp xúc.

- Vaccine hiện có: Trimovax (Aventis), MMR II (MSD), Priorix (GSK); đều là vaccine tam liên sởi-quai bị-rubella, virus sống giảm độc lực.

- Đối tượng: tất cả phụ nữ, VTN nữ không có dữ liệu khẳng định đã chủng ngừa Rubella hoặc bệnh rubella hoặc đã miễn dịch với rubella. Không cần thiết xét nghiệm huyết thanh học trước tiêm chủng (5).

- Chống chỉ định: có thai. Tránh có thai trong vòng: 3 tháng sau tiêm (4), 1 tháng sau tiêm (5)

- Lịch chủng: 1 liều (chủng ngừa rubella).

- Hiệu quả-Tác dụng: giảm tác hại của nhiễm rubella khi mang thai: sẩy thai-thai chết, hội chứng rubella bẩm sinh.

- Tác dụng phụ: sốt (5-15%), phát ban (5%), hội chứng khớp (25%), giảm tiếu cầu (<1/30.000 liều), viêm tuyến mang tai (hiếm), điếc (hiếm), bệnh về não (<1/1.000.000 liều)

2. Thủy đậu

- Ảnh hưởng trên thai: mẹ bị thủy đậu trong nửa đầu thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh do lây nhiễm qua nhau thai. Những dị tật bẩm sinh gồm: viêm võng mạc bồ đào, teo vỏ não, thận ứ nước, những khiếm khuyết của da và xương chân. Nguy cơ cao nhất là 2% ở tuổi thai từ 13-20 tuần. Chỉ có 0,4% những bà mẹ nhiễm thủy đậu trước 13 tuần có trẻ sinh ra bị thủy đậu bẩm sinh. Không có bằng chứng lâm sàng của nhiễm thủy đậu bẩm sinh sau 20 tuần tuổi thai. (7)

- Vaccine hiện có: Okavax (SP), Varilrix (GSK): là virus sống, giảm độc lực.

- Đối tượng: người trưởng thành không có bằng chứng của miễn dịch thủy đậu. Đặc biệt lưu ý ở những đối tượng sau:

Ø  Người có liên hệ mật thiết với những người có nguy cơ cao về bệnh nặng (người chăm sóc sức khỏe và gia đình của người bị suy giảm miễn dịch).

Ø  Người có nguy cơ cao về tiếp xúc hoặc truyền nhiễm (giáo viên, người giữ trẻ, cư dân của những đơn vị tập trung, bao gồm những đơn vị phục hồi chức năng, sinh viên, quân nhân, vị thành niên và những người sống trong cùng nhà với trẻ em, phụ nữ không có thai trong độ tuổi sinh đẻ và những người du lịch quốc tế).

Ø  Phụ nữ mang thai nên được đánh giá về miễn dịch thủy đậu. Phụ nữ không có miễn dịch nên tiêm liều vaccine thủy đậu đầu tiên ngay sau sanh và trước khi xuất viện. Liều thứ 2 nên cách liều thứ nhất 4-8 tuần.

- Chống chỉ định:  có thai, nên tránh có thai: sau khi tiêm 3 tháng (4), sau tiêm 4 tuần (6)

- Lịch chủng:

Ø  Người trưởng thành không có bằng chứng của miễn dịch thủy đậu nên tiêm 2 liều vaccine thủy đậu nếu trước đó chưa tiêm (khoảng cách của 2 liều là 4-8 tuần); hoặc tiêm liều thứ 2 nếu trước đó đã tiêm 1 liều.

Ø  Trẻ 9-12 tháng : 1 liều

Ø  Trẻ >13 tuổi: 2 liều

-  Tác dụng phụ: sốt ( >10%), phát ban (>1%, <10%), ban kiểu Varicella (mụn nước: <1%)

3. Viêm gan siêu vi B

- Vaccin hiện có: Engerix B (GSK), r-Hbvax, Euvax (Sanofi Pasteur), Hepavax-Gene (GreenCross Vaccine Corp.), Twinrix (GSK), Recombivax; đều là HBsAg tái tổ hợp.

- Chỉ định: Tất cả người dưới 18 tuổi trước đây chưa chủng ngừa đều nên chủng HBV. Chủng ngừa HBV cũng được chỉ định cho một số nhóm nguy cơ cao nhiễm HBV gồm người có hành vi tình dục nguy cơ cao, người có tiếp xúc trong nhà với người HBsAg dương tính, người thường xuyên nhận máu hoặc sản phẩm máu, người dùng thuốc chích, người ghép tạng đặc, người có nguy cơ cao nhiễm HBV do nghể nghiệp trong đó có nhân viên y tế, người du lịch đến nước lưu hành dịch HBV. (8)

- Do lợi ích về chi phí trong điều kiện tỷ lệ lưu hành HBV ở nước ta >8%, người chuẩn bị mang thai muốn chủng ngừa HBV, nên xét nghiệm huyết thanh học trước chủng. Cũng có thể xét nghiệm huyết thanh học cho cả chồng để có thêm dữ liệu về nguy cơ của người vợ, tình trạng nhiễm HBV của chồng.

- Chống chỉ định: tác dụng phụ nặng ở lần tiêm trước, đang bệnh nặng hoặc vừa.

- Lịch chủng thông thường cho vị thành niên và người lớn: 3 liều tiêm bắp, liều 2 cách liều 1 ít nhất 4 tuần, liều 3 cách liều 2 ít nhất 8 tuần và cách liều 1 ít nhất 16 tuần.

Thực tế lịch chủng tuân thủ theo lịch của nhà sản xuất  đã được cấp phép bởi cấp có thẩm quyền. Ví dụ: nhà sản xuất Engerix B hướng dẫn lịch: Chủng ngừa cơ bản 3 mũi 0,1,6 tháng hoặc 0,1,2 và 12 tháng; Chủng ngừa nhanh 3 liều vào các ngày thứ 0,7,21 và nhắc lại vào tháng thứ 12. Engerix B loại người lớn được cấp phép dùng cho người 11 tuổi trở lên, loại trẻ em dùng cho người 19 tuổi trở xuống; trong khi Recombivax được cấp phép dùng cho mọi tuổi cả loại người lớn và loại trẻ em.

Xét nghiệm huyết thanh học để đánh giá tình trạng nhiễm HBV là xét nghiệm HBsAg, Anti-HBs và Anti-HBc. Tuy nhiên, xét nghiệm trước chủng đang được áp dụng phổ biến là xét nghiệm HBsAg và Anti-HBs. Các trường hợp HBsAg (-) và Anti-HBs (-) được xem là các trường hợp cảm nhiễm, nên chủng. Cách sàng lọc này chấp nhận chủng cả cho một tỷ lệ nhỏ người nhiễm HBV  giai đoạn hồi phục, người miễn dịch với HBV từ lâu nay mà nồng độ Anti-HBs thấp đến mức xét nghiệm không phát hiện được và người nhiễm HBV mãn tính có lượng HBsAg thấp đến mức xét nghiệm HBsAg (-).

Bảng ý nghĩa các kết quả xét nghiệm huyết thanh học HBV:

Xét nghiệm Kết quả Ý nghĩa
HBsAg

Anti HBc

Anti HBs

Âm tính

Âm tính

Âm tính

Tình trạng cảm nhiễm
HBsAg

Anti HBc

Anti HBs

Âm tính

Âm tính

Dương tính >10mUI/ml (*)

Miễn dịch do tiêm vaccin
HBsAg

Anti HBc

Anti HBs

Âm tính

Dương tính

Dương tính

Miễn dịch do nhiễm tự nhiên
HBsAg

Anti HBc

IgM anti HBc

Anti HBs

Âm tính

Dương  tính

Dương tính

Âm tính

Nhiễm cấp tính
HBsAg

Anti HBc

Anti HBs

Âm tính

Dương tính

Âm tính

4 khả năng

–       Có thể là phục hồi sau đợt nhiễm HBV cấp tính

–       Có thể là miễn dịch từ lâu và xét nghiệm không đủ nhạy để phát hiện nồng độ rất thấp của anti HBs trong huyết thanh.

–       Có thể là tình trạng cảm nhiễm và kết quả xét nghiệm anti HBc dương tính giả.

–       Có thể là nhiễm mãn tính và có nồng độ HBsAg trong huyết thanh thấp nhưng không thể phát hiện được.

 

(*) Xét nghiệm sau tiêm chủng (nếu cần) nên được thực hiện 1 -2 tháng sau tiêm liều thứ 3.

4. Uốn ván

-            Vaccine hiện có: Tetavax (Aventis Pasteur) , VAT: là giải độc tố uốn ván , DTvax: là giải độc tố uốn ván và bạch hầu.

-            Đối tượng: mọi người. Tiêm ngừa cho phụ nữ trong thai kỳ để phòng uốn ván sơ sinh.

-            Lịch chủng: theo Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Mũi 1: Càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15 -35 tuổi ở vùng có nguy cơ mắc uốn ván sơ sinh cao
Mũi 2: Ít nhất 4 tuần sau mũi 1
Mũi 3: Ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau
Mũi 4: Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc trong thưòi kỳ có thai lần sau
Mũi 5: Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau

-            Tác dụng phụ: sưng, nổi mẩn đỏ ở chổ tiêm, có thể sốt nhẹ trong vòng 24-48 giờ sau khi tiêm.

 5.  Cúm

-            Vaccine hiện có: Vaxigrip, Influvax, Fluarix: là vaccine virus bất hoạt.

-            Đối tượng:

Ø  Người làm việc ở khoa chăm sóc lâu dài cho người già và người khuyết tật.

Ø  Người có những tình trạng mãn tính như bệnh tim, phổi, bệnh chuyển hóa gồm tiểu đường, loạn chức năng thận và các loại  suy giảm miễn dịch gồm AIDS và người ghép tạng.

Ø  Tất cả người trưởng thành và trẻ trên 6 tháng với bất cứ những tình trạng nào nêu ở trên.

Ø  Người già có giới hạn tuổi theo quốc gia, không kể đến những yếu tố nguy cơ khác, phần lớn tuổi được giới hạn ở các nước là trên 65.

Những nhóm khác được xác định dựa trên dữ liệu và khả năng của quốc gia, như tiếp xúc với người có nguy cơ cao, phụ nữ sẽ hoặc có thai trong mùa cúm, người chăm sóc sức khỏe và  trẻ 6-23 tháng tuổi.

-            Chống chỉ định: dị ứng với trứng, protein của gà.

-            Lịch chủng:

Ø  Người lớn và trẻ > 36 tháng: 1 liều 0.5ml

Ø  Trẻ 6 – 35 tháng: 1 liều 0,25ml

Ø  Đối với những trẻ dưới 8 tuổi trước đó chưa được tiêm chủng, phải tiêm liều thứ 2 sau liều thứ nhất ít nhất là 4 tuần và mỗi năm.

-            Ảnh hưởng trong khi có thai: vaccine cúm trong thai kỳ được xem là an toàn và được khuyến nghị cho tất cả phụ nữ mang thai trong suốt mùa cúm. Khuyến nghị này đã được thúc đẩy không chỉ bởi tiến trình cúm có thể nặng nề khi mang thai, mà còn để bảo vệ nhũ nhi khỏi cúm trong những tháng đầu đời dễ mắc bệnh. (9)

-            Tác dụng phụ: sốt, ban đỏ, sưng, đau, bầm máu, đau đầu, đau khớp, đau cơ. Các phản ứng này thường tự khỏi sau 1-2 ngày, không cần điều trị. Tác dụng phụ hiếm gặp hơn: đau dây thần kinh, rối loạn cảm giác, co giật, giảm tiểu cầu thoáng qua.

6.  Viêm não Nhật bản

-            Thuốc hiện có: Japanese Encephalitis Vaccine-GCC: là vaccine bất hoạt

-            Đối tượng: trẻ em sống tại các vùng có nguy cơ tiếp xúc cao với virus VNNB B, nhân viên phòng thí nghiệm có nguy cơ tiếp xúc cao với virus.

-            Chống chỉ định: mang thai

-            Lịch tiêm:

Ø      1ml cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

Ø      0,5ml cho trẻ từ 1-3 tuổi.

-            Liều cơ bản:  2 liều cách nhau 1- 2 tuần, liều thứ 3 cách 1 năm sau liều đầu. Tạo miễn dịch tăng cường: tiêm 1 liều mỗi khi có bệnh lưu hành, hoặc 1 liều sau mũi thứ 3 mỗi 3 năm (theo nhà sản xuất)

·      Trẻ 1 – 3 tuổi: 2 liều cách nhau 4 tuần, tiêm nhắc lại 1 liều sau 1 năm và sau đó 1 liều mỗi 3 năm cho đến 10 – 15 tuổi.

-            Tác dụng phụ: sưng đỏ tại chỗ, đau, sốt, lạnh run, nhức đầu.

7.  HPV

-            Thuốc hiện có: Gardasil, Cervarix: đều là vaccine tái tổ hợp.

+  Gardasil:

-            Đối tượng: nữ 9 đến 26 tuổi để ngừa những bệnh gây bởi các type virus u nhú người (HPV), gồm các type: 6,11,16,18.

-            Lịch tiêm: Tiêm bắp mỗi lần 0,5ml theo lịch: 0,2 và 6 tháng. Khoảng cách tối thiểu giữa liều thứ nhất và liều thứ 2 là 4 tuần, giữa liều thứ 2 và thứ 3 là 12 tuần.

-            Tác dụng phụ: đau (83,9%), sưng (25,4%), đỏ (24,7%), ngứa (3,2%), thâm tím (2,8%). Đã có báo cáo ngất xỉu,  sốc phản vệ sau tiêm Gardasil.

+  Cervarix:

-            Đối tượng: nữ 10-25 tuổi (theo Văn bản của Bộ y tế số 701/QLD-ĐK về việc điều chỉnh độ tuổi sử dụng của vaccin Gardasil và Cervarix).

-            Lịch tiêm: tiêm bắp 0,5ml/ liều theo lịch 0, 1, 6 tháng.

-            Tác dụng phụ: đau, đỏ, sưng nơi tiêm, đau đầu,  rối loạn tiêu hóa (nôn,tiêu chảy, đau bụng), đau cơ, ngứa phát ban, sốt.

-            Vaccine HPV không được khuyến cáo dùng trong thai kỳ. Vaccine không liên quan với ảnh hưởng bất lợi trên thai, tuy nhiên dữ liệu tiêm ngừa trong thai kỳ còn giới hạn. Nên tiêm vaccine sau khi kết thúc thai kỳ. Nếu phát hiện có thai sau liều tiêm đầu tiên, nên trì hoãn lịch tiêm cho đến sau khi sanh. Nếu đã tiêm trong thai kỳ, không có chỉ định can thiệp gì.

-            Trên các tài liệu tham khảo chưa thấy có ghi nhận thời gian có thai trở lại sau khi hoàn tất lịch tiêm chủng HPV.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>