Nhận biết về bệnh lao xương khớp

Bệnh lao xương khớp là căn bệnh cũng hay găp sau bệnh lao phổi và để lại biến chứng cao nếu không được điều trị sớm. Nhận biết về bệnh lao xương khớp là cách để phòng ngừa bệnh hiệu quả

Nhận biết về bệnh lao xương khớp

Lao xương khớp là một trong những thể lao hay gặp nhất sau lao phổi. Trong bệnh lao xương  khớp, vi khuẩn lao (BK) xuất phát từ tổn thương lao phổi hoặc lao hạch rồi lan theo đường máu đến khu trú và gây bệnh ở các đốt sống, các khớp háng, gối, cổ chân, khuỷu tay và cổ tay. Lao khớp thường chỉ khu trú ở một khớp đơn độc.

Nhận biết về bệnh lao xương khớp

Biểu hiện tại chỗ: thường bệnh nhân đau âm ỉ liên tục, đau tăng về đêm. Ấn tại chỗ đau chói. Khi bị lâu có thể dẫn đến xẹp đốt sống gây gù nhọn. Lao có thể dò mủ ra ngoài, chất mủ giống như bã đậu. Cũng có khi lao tạo thành ổ áp-xe lạnh cạnh cột sống. Biểu hiện toàn thân: bệnh nhân sốt nhẹ về chiều, vã mồ hôi, gầy sút, da xanh xao, ăn uống kém.

Lao xương khớp khá nguy hiểm vì một số biến chứng có thể gặp: Biến chứng chèn ép thần kinh xung quanh do xẹp đốt sống, thoát vị đĩa đệm, do áp-xe lạnh, do viêm màng nhện tủy. Nếu chèn ép thần kinh ở vùng cột sống thắt lưng gây yếu liệt hai chân, rối loạn cảm giác vùng hậu môn sinh dục, đại tiểu tiện không tự chủ. Nếu chèn ép ở cột sống cổ có thể gây liệt tứ chi. Chèn ép vùng ngực gây đau thần kinh liên sườn, rối loạn cảm giác, yếu liệt hai chân…

Trường hợp lao cột sống có áp-xe lạnh, khối áp-xe có thể vỡ vào trung thất (là khu vực chứa các mạch máu, thần kinh quan trọng) gây hội chứng trung thất, hoặc vỡ vào màng tim, màng phổi gây chèn ép tim, phổi cấp dẫn đến suy hô hấp, trụy tim mạch. Nếu áp-xe vỡ vào cơ thắt lưng chậu gây viêm cơ thắt lưng chậu – biểu hiện bệnh nhân khó duỗi chân. Một đặc điểm của lao xương khớp là tiến triển thường âm ỉ, chậm chạp, phát hiện muộn nên tỷ lệ biến chứng cao.

Khi phát hiện bệnh lao xương khớp cũng như các thể lao khác, đầu tiên bệnh nhân phải được điều trị tại các cơ sở chuyên khoa lao vì bệnh nhân cần được sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp viêm đĩa đệm đốt sống do lao, ngoài thuốc điều trị toàn thân theo phác đồ điều trị lao còn cần điều trị các biến chứng (nếu có) như: nẹp cố định cột sống, phẫu thuật giải phóng chèn ép thần kinh, phẫu thuật tạo hình cột sống làm vững cột sống; phẫu thuật lấy bỏ ổ áp-xe.
Nguyên nhân gây lao khớp xương

Nguyên nhân của bệnh lao xương khớp 

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do vi khuẩn lao người, có thể gặp vi khuẩn lao bò, rất hiếm gặp vi khuẩn kháng cồn kháng toán không điển hình.

Lao xương khớp thường xuất hiện sau lao sơ nhiễm 2 – 3 năm (giai đoạn 2 theo Ranke). Hay thấy sau lao các màng và trước lao các nội tạng.

Vi khuẩn lao có thể lan từ phức hợp sơ nhiễm tới bất kỳ xương hoặc khớp nào trong cơ thể. Thông thường vi khuẩn lao tới khớp chủ yếu theo đường máu, ít trường hợp vi khuẩn theo đường bạch huyết, có thể theo đường tiếp cận như lao khớp háng do lan từ ổ áp xe lạnh của cơ thắt lưng.

Tuổi mắc bệnh trước đây đa số là tuổi trẻ < 20. Hiện nay lao xương khớp chủ yếu gặp ở người lớn, lứa tuổi từ 16 – 45 tuổi.

Các yếu tố thuận lợi mắc lao xương khớp:

Trẻ nhỏ chưa được tiêm phòng lao bằng vaccin BCG.

Có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt là nguồn lây chính, nguy hiểm, tiếp xúc thường xuyên liên tục.

Đã và đang điều trị lao sơ nhiễm, lao phổi hay một lao ngoài phổi khác.

Có thể mắc một số bệnh có tính chất toàn thân như: đái tháo đường, loét dạ dày – tá tràng, cắt 2/3 dạ dày.

Cơ thể suy giảm miễn dịch, còi xương, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS, suy kiệt nặng.

Điều trị ngoại khoa bệnh lao xương khớp 

Nhận biết về bệnh lao xương khớp

Chỉ định

Lao cột sống có nguy cơ chèn ép tuỷ sống hoặc đã ép tuỷ.

Lao có ổ áp xe lạnh ở tại chỗ hoặc di chuyển ở xa.

Tổn thương lao phá huỷ đầu xương nhiều.

Khớp bị di lệch có ảnh hưởng nhiều đến chức năng sau này.

Phương pháp:

Mổ sớm sau khi điều trị nội khoa tích cực từ 1 – 3 tháng. Sau mổ điều trị tiếp 6 – 9 tháng.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà phương pháp mổ sẽ làm là cắt bỏ bao hoạt dịch, lấyổ ép xe lạnh, lấy xương chết, cắt đầu xương, làm cứng khớp, cố định cột sống. Sau khi mổ nên cố định

1 – 3 tháng sau mới cho vận động trở lại.

Chú ý chế độ ăn uống và sinh hoạt:

1 – Chú ý giữ gìn tinh thần thanh thản, tránh căng thẳng, không lo âu buồn phiền, sinh hoạt, nghỉ ngơii, làm việc điều độ để cho cơ thể khỏe giúp bệnh chóng hồi phục.

2 – Không ăn mỡ, các chất cay nóng như tiêu, ớt cay, rượu, hạn chế ăn đường, ăn nhiều chất rau xanh, trái cây.

3 – Cố định vùng bệnh, hạn chế hoạt động.

4 – Chú ý tắm rửa vệ sinh lau người hàng ngày, thường xuyên thay đổi tư thế bệnh nhân, chống loét. Để đạt hiệu quả điều trị tốt, cần chú ý 3 vấn đề cơ bản: tinh thần bệnh nhân cần giừ được thanh thản thoải mái, chế độ chăm sóc vệ sinh chu đáo, chế độ ăn uống đủ chất dinh dường, trái cây, rau xanh.

Các biện pháp phòng tránh bệnh lý xương khớp ở người cao tuổi

 Hiện nay có rất nhiều các biện pháp điều trị và dự phòng có hiệu quả các bệnh xương khớp ở người cao tuổi. Đầu tiên đó là  một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, kết hợp với chế độ thuốc men phù hợp với đặc điểm bệnh lý của người cao tuổi. Ngoài ra sự giúp đỡ động viên  của gia đình và xã hội có vai trò rất quan trọng. Chính sự hoạt động trong các câu lạc bộ sức khỏe người cao tuổi góp phần củng cố sức khỏe thể chất và tinh thần cho người cao tuổi. Các biện pháp điều trị không dùng thuốc như khí công, thái cực quyền thường có hiệu quả lớn ở những người cao tuổi.

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>