Phương pháp điều trị bệnh viêm ruột IBD (phần 1)

Mục tiêu của điều trị bệnh viêm ruột là giảm viêm. Điều trị IBD thường liên quan đến điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

Thuốc chống viêm

Thuốc kháng viêm thường là bước đầu tiên trong việc điều trị bệnh viêm ruột. Chúng bao gồm:

Sulfasalazine (Azulfidine). Sulfasalazine có thể có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng của viêm loét đại tràng, nhưng nó có một số tác dụng phụ, như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng và đau đầu. Không dùng thuốc này nếu người bệnh bị dị ứng với thuốc sulfa.

Mesalamine (Apriso, Tidocol, Lialda,.v.v..), balsalazide (Colazal) và olsalazine (Dipentum). Tùy từng loại thuốc và tùy theo khu vực ruột già bị ảnh hường. Các loại thuốc này thường có tác dụng phụ ít hơn sulfasalazine, và được sử dụng rất tốt.

Corticosteroid. Corticosteroid có thể giúp giảm viêm, nhưng chúng lại có rất nhiều tác dụng phụ, như tăng cân, tóc mọc nhanh, thay đổi tâm trạng,huyết áp cao, bệnh tiểu đường loại 2, loãng xương, gãy xương, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và nhiễm trùng. Các bác sỹ thường sử dụng corticoid nếu bệnh nhân bị viêm ruột nặng mà không thể được đáp ứng bởi các điều trị khác. Corticoid không nên được sử dụng lâu dài và liều lượng thường được giảm xuống trong 2 đến 3 tháng.

Dieu tri benh viem ruot

Điều trị viêm ruột nhằm mục tiêu giảm viêm

Thuốc ức chế miễn dịch

Các loại thuốc này cũng làm giảm viêm, nhưng chúng lại nhằm vào hệ thống miễn dịch hơn là điều trị viêm. Vì giảm miễn dịch có thể có hiệu quả trong điều trị viêm loét đại tràng, các nhà khoa học đưa ra giả thuyết rằng thiệt hại cho các mô tiêu hóa là do phản ứng miễn dịch của cơ thể với một virus hoặc vi khuẩn xâm nhập hoặc thậm chứ đến các mô của cơ thể. Bằng cách ức chế phản ứng này, viêm cũng giảm. Bộ giảm hệ thống miễn dịch có liên quan đến một số nguy cơ phát triển ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch. Thuốc ức chế miễn dịch bao gồm:

Azathioprine (Azasan, Imuran) và mercaptopurine (Purinethol).

Tác dụng phụ có thể gồm dị ứng, ức chế tủy xương, nhiễm trùng, viêm gan và tuyến tụy. Đó cũng là một nguy cơ nhỏ của sự phát triển bệnh ung thư với những loại thuốc này. Nếu đang dùng một trong hai loại thuốc này, người bệnh sẽ cần phải theo dõi chặt chẽ bởi các bác sỹ và thường xuyên kiểm tra máu để tìm tác dụng phụ. Nếu người bệnh đã bị ung thư, tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi dùng những loại thuốc này.

Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune). Thuốc mạnh này thường được dành cho những người miễn dịch với các thuốc khác hoặc những người phải đối mặt với phẫu thuật do viêm loét đại tràng nặng. Trong một số trường hợp, cyclosporin có thể được sử dụng để trì hoãn phẫu thuật cho đến khi người bệnh đủ sức khỏe để trải qua các liệu pháp điều trị. Nó cũng có thể được sử dụng để kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng cho đến khi các loại thuốc ít độc hại phát huy tác dụng. Cyclosporine được sử dụng trong 1-2 tuần vì nó có tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả tổn thương thận, động kinh và nhiễm trùng gây tử vong. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ về những rủi ro và lợi ích của việc điều trị bằng loại thuốc này. Ngoài ra còn có một số nguy cơ ung thư khi sử dụng Cyclosporine, nên cho bác sỹ biết nếu trước đây người bệnh đã bị ung thư.

Dieu tri benh viem ruot

Thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị viêm ruột

Infliximab (Remicade). Thuốc này đặc biệt dành cho những người mắc bệnh viêm loét đại tràng nặng nhưng lại miễn dịch với các loại thuốc khác hoặc không thể chịu đựng được các phương pháp điều trị khác. Nó có tác dụng một các nhanh chóng giúp bệnh thuyên giảm, đặc biệt là cho những người miễn dịch với corticosteroid. Loại thuốc này hoạt động bằng cách vô hiệu hóa protein được sản xuất bởi hệ thống miễn dịch gọi là yếu tố hoại tử khối u (TNF). Một số người bị suy tim, người bệnh đa xơ cứng, và người bị ung thư hoặc có tiền sử ung thư không nên sử dụng infliximab. Các thuốc có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là bệnh lao và kích hoạt viêm gan siêu vi, và có thể làm tăng các vấn đề về máu và ung thư. Người bệnh sẽ cần phải có một xét nghiệm da cho bệnh lao, chụp X-quang và xét nghiệm viêm gan B trước khi sử dụng infliximab.

Tìm hiểu thêm: Khi trẻ bị viêm ruột nên ăn gì là tốt nhất

Adalimumab (Humira). Adalimumab hoạt động tương tự như infliximab bằng cách ngăn chặn TNF. Nó có thể được sử dụng ngay sau khi người bệnh được chuẩn đoán bị bệnh Crohn nghiêm trọng hơn. Nó cũng có thể được sử dụng sau khi các loại thuốc khác không có tác dụng trong việc cải thiện các triệu chứng. Adalimumab có thể được sử dụng thay thế infliximab hoặc certiluzima. Adalimumab có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Crobn. Tuy nhiên, adalimumab cũng như infliximab đều có nguy cơ gây biến chứng, bao gồm bệnh lao và nhiễm nẫm nghiêm trọng. Bác sỹ sẽ cung cấp cho bệnh nhân một thử nghiệm da cho bệnh lao, chụp X-quang và kiểm tra viêm gan trước khi bắt đầu điều trị bằng adailimumab. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của adalimumab là kích ứng da và đau tại chỗ tiêm, buồn nôn, chảy nước mũi và nhiễm trùng đường hô hấp.

Certolizumab pegol (Cimzia). Được cục quản lý thực phẩm và dược cho phép điều trị Crohn bằng cách ức chế TNF. Pegol Certolizumab có thể được sử dụng thay infliximab, hoặc có thể được sử dụng nếu infliximab hoặc adailimumab không có tác dụng. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp, đau bụng, buồn nôn và dị ứng tại chỗ tiêm. Vì thuốc này ảnh hường đến hệ thống miễn dịch, tình trạng bệnh có thể sẽ nặng hơn. Bác sỹ sẽ làm các thủ tục kiểm tra, xét nghiệm trước khi người bệnh sử dụng certiluzimab pegol.

Dieu tri bẹnh viem ruot

Thuốc ức chế miễn dịch đều có tác dụng phụ

Methotrexate (Rheumatrex). Thuốc này được sử dụng để điều trị ung thư, bệnh vẩy nến và viêm khớp dạng thấp, đôi khi được dùng cho những người bị bệnh Crohn miễn dịch với các loại thuốc khác. Tác dụng phụ ngắn hạn gồm buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy, và hiếm khi, nó có thể gây viêm phổi có khả năng đe dọa tính mạng. Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến sẹo gan và đôi khi có thể dẫn đến ung thư. Tránh mang thai trong khi dùng methotrexate. Nếu đang dùng thuốc này, người bệnh nên được theo dõi và kiểm tra máu thường xuyên để tìm tác dụng phụ.

Natalizumab (Tysabri). Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế một số phân tử tế bào miễn dịch-integrins-vào những tế bào khác trong niêm mạc ruột. Natalizumab được chấp nhận có thể sử dụng cho những người mới mắc Crohn nặng. Nhưng loại thuốc này lại có thể làm người bệnh mắc một bệnh nhiễm trùng não thường dẫn đến tử vong hoặc khuyết tật nặng-người bệnh phải thật sự cần thiết mới được sử dụng nó.

(còn tiếp)

D.P

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>