Trào ngược dạ dày thực quản (kỳ II)

Trào ngược dạ dày thực quản nên điều trị sớm để tránh các biến chứng về sau.

I. Các bước tiến hành chẩn đoán HCTNDD-TQ

1. Điều trị thử:

Dù rằng để khẳng định chắc chắn HCTNDD-TQ đo pH thực quản nhưng thực tế rất khó áp dụng vì không có đủ phương tiện và quá phức tạp. Vì vậy cần đề ra các bước chẩn đoán sát thực và có tính khả thi phù hợp với điều kiện của các tuyến y tế.

Khai thác kỹ tính chất đau và điều trị thử theo hướng HCTNDD-TQ là lựa chọn đầu tiên cho các thày thuốc.

Tuy nhiên điều trị thử chỉ được áp dụng cho các đối tượng sau:

-  Mới đau lần đầu hoặc nhiều lần với tính chất tương ứng của HCTNDD-TQ

-  Tuổi <50.

-  Không phát hiện thấy các triệu chứmg thực thể như thiếu máu, gày sút, hạch ngoại biên, các khối u ổ bụng…

Tuy cách chẩn đoán này không thật sự đảm bảo độ chính xác nhưng vẫn nên áp dụng rộng rãi vì giá trị thực tiễn của nó.

trao-nguoc-da-day-thuc-quan-ky2

2. Nội soi dạ dày-tá tràng hoặc chụp Xquang

- Chỉ định :

+ Tuổi >50

+ Đau tái phát hoặc không hết dù đang điều trị bằng các thuốc chống bài tiết acid

+ Có các triệu chứng thực thể (gày sút, thiếu máu… )

+ Tính chất đau không điển hình của HCTNDD-TQ

- Mục đích :

+ Phát hiện các tổn thương ở thực quản của HCTNDD-TQ

+ Chẩn đoán xác định các thể HCTNDD-TQ không điển hình và có tổn thương nội soi

+ Quan trọng hơn cả là giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh lí khác ở dạ dày

3. Đo pH thực quản: chỉ định đo pH thực quản 24 giờ trong các trường hợp sau.

- Các trường hợp thất bại với phương pháp điều trị.

- Các trường hợp trước phẫu thuật.

- Những trường hợp không điển hình, cần xác định.

II. Chẩn đoán phân biệt:

1. Khi triệu chứng HCTNDD-TQ không điển hình:

-  Khó thở, ho: cần phân biệt với hội chứng phổi tắc nghẽn. Đo chức năng hô hấp và điều trị thử bằng các thuốc giãn phế quản sẽ giúp cho chẩn đoán phân biệt. Nếu chức năng hô hấp không thấy thay đổi và các triệu chứng khó thở , ho không thuyên giảm, cần đo pH thực quản để xác định chẩn đoán HCTNDD-TQ

-  Đau ngực: cần làm điện tâm đồ với nghiệm pháp gắng sức và điều trị thử bằng các thuốc giãn vành để phân biệt

-  Các triệu chứng về tai mũi họng như: cảm giác dị vật ở mũi, thay đổi giọng nói, viêm họng mạn, loạn cảm họng…: cần khám tai mũi họng để loại trừ . Trong trường hợp khó, đo pH thực quản là cần thiết.

2. Các bệnh có triệu chứng giống HCTNDD-TQ:

-  Loét dạ dày-tá tràng thể không điển hình: triệu chứng đau rất giống HCTNDD-TQ. Nội soi xác định có loét dạ dày hoặc tá tràng.

-  Chứng khó tiêu không do loét: đầy tức thượng vị, chậm tiêu, nội soi dạ dày không có loét.

Thực tế, trong điều kiện nội soi chưa triển khai rộng rãi ở các tuyến cơ sở, vấn đề chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh trên với bệnh HCTNDD-TQ nhiều khi không thật cần thiết vì thái độ xử trí và điều trị giống nhau. Vì vậy có thể đưa ra các cách giải quyết cho người bệnh lựa chọn, hoặc là điều trị thử, hoặc là gửi đến tuyến chuyên sâu để nội soi xác định.

III. Điều trị:

1. Nội khoa

Do nguyên nhân trào ngược chưa xác định chính xác vì vậy việc điều trị tiệt căn chưa có. Việc điều trị chủ yếu là loại trừ yếu tố nguy cơ và giảm sự phơi nhiễm của thực quản với acid dạ dày

1.1. Chế độ sinh hoạt ăn uống, nghỉ ngơi

-  Kê cao vai và đầu khi nằm.

-  Thực hiện chế độ ăn và tập luyện để giảm trọng lượng đối với những người thưà cân (đánh giá bằng chỉ số BMI).

-  ăn nhẹ, đặc biệt vào buổi tối, tránh ăn quá nhiều

-  Chỉ nằm sau khi ăn 3giờ.

-  Bỏ thuốc lá, rượu, sô cô la, cà phê, các đồ uóng có nhiều ga

-  Không dùng thắt lưng hoặc cạp quần chật

-  Tránh lao động ơ các tư thế cúi nhiều, mang vác nặng

1.2. Điều trị bằng thuốc:

-  Thuốc ức chế bơm proton: omeprazole, lanzoprazole …là thuốc có hiệu quả nhất hiện nay.

Omeprazole 20mg/ lần x1-2lần/ ngày x 4 tuần.

Lansoprazole 30mg/ lần x1-2lần / ngày x 4 tuần.

Rabeprazole 20mg/ lần/ ngày x 4 tuần.

Esomeprazole 20mg – 40mg/ ngày x 4 tuần

Có thể kéo dài 8 tuần ở những bệnh nhân viêm thực quản nặng hoặc kém đáp ứng sau 4 tuần điều trị.

-  Thuốc làm lưu thông nhanh thức ăn qua dạ dày: thường có hiệu quả ở những bệnh nhân có triệu chứng nhẹ nhưng khi sử dụng kéo dài gây nhiều biến chứng nghiêm trọng nên hiện nay không dùng.

2. Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật giúp không chỉ phục hồi các khiếm khuyết về giải phẫu mà còn làm tăng cường trương lực cơ thắt thực quản.

- Chỉ định:

+  Điều trị nội khoa tích cực nhưng không có kết quả, đặc biệt ở bệnh nhân mong muốn được điều trị triệt để.

+  Nguyên nhân gây HCTNDD-TQ là do thoát vị nhiều

+  Thực quản Barret.

+  Các trường hợp có biểu hiện ngoài hệ tiêu hoá: trong trường hợp này cần cân nhắc.

- Phương pháp mổ mở: có 4 loại:

+  Tạo nếp gấp toàn bộ. (phương pháp Nissen ).

+  Tạo nếp gấp mặt trước ( cục bộ ).

+  Tạo nếp gấp mặt sau

+  Trường hợp có đoạn thực quản dài ở bên phải của đáy dạ dày có thể tạo ra nếp gấp toàn bộ bọc quanh đoạn thực quản kéo dài đó.

-  Phẫu thuật qua nội soi ổ bụng (laparoscopic fundoplication): phẫu thuật tạo nếp gấp đáy dạ dày qua soi ổ bụng. Có tới 70 – 80% ca thành công và có thể ổn định được tới 25 năm sau.

Chú ý : Nếu bạn có thắc mắc về chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản hãy gọi đến tổng đài 19008909 để nhận được sự tư vấn cụ thể. 

Share Button

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>